Thang cáp cho nhà máy, tòa nhà cần đáp ứng cả tải trọng dây dẫn lẫn điều kiện lắp đặt. Chọn đúng quy cách giúp nhà thầu tính sát vật tư, hạn chế phát sinh khi triển khai. Kandex Việt Nam giới thiệu các lựa chọn về kích thước, lớp hoàn thiện và phụ kiện theo nhu cầu công trình. Bạn hãy tra nhanh bảng giá dưới đây, tính riêng tiền thân, nắp và đối chiếu phương án cần mua.
Thang cáp
Kích thước và thông số kỹ thuật thang cáp(Cable ladder)
Khi hỏi giá, nhiều khách hàng chỉ gửi chiều rộng rồi nhận về những mức tiền rất khác nhau. Nguyên nhân thường nằm ở chiều cao thành, độ dày thép hoặc lớp hoàn thiện. Bạn có thể tra nhanh các thông số dưới đây để mô tả đúng sản phẩm cần mua:
Thông số
|
Quy cách tham khảo
|
Chiều rộng W
|
Trải dài từ 100, 150, 200, 250, 300, 400, 500, 600, 800 đến 1.000 mm
|
Chiều cao H
|
50, 100, 150, 200 mm, tùy chiều rộng
|
Chiều dài mỗi cây
|
2.500 hoặc 3.000 mm, xác nhận khi đặt
|
Độ dày vật liệu
|
1,0; 1,2; 1,5; 2,0 mm, tùy bề mặt
|
Vật liệu sử dụng
|
Thép
|
Xử lý bề mặt
|
Phủ sơn tĩnh điện, mạ kẽm điện phân hoặc mạ kẽm nhúng nóng
|
Phụ kiện đi kèm
|
Co, tê, chữ thập, bản nối, bulông; tính theo đơn hàng
|
Quy cách ngoài bảng
|
Cần đối chiếu bản vẽ và báo giá riêng
|
Chẳng hạn, thang cáp 200x100 có chiều rộng 200 mm, chiều cao 100 mm. Nếu bổ sung “dày 1.5 mm, sơn tĩnh điện, cây 3 m”, yêu cầu mua hàng đã rõ hơn nhiều.
Các kích thước trong bảng được ghép theo từng mã, không phải chiều rộng nào cũng có đủ mức chiều cao. Với quy cách ngoài danh sách, bạn hãy gửi bản vẽ để Kandex Việt Nam kiểm tra khả năng gia công và báo giá riêng.
Bảng báo giá thang cáp mới nhất hiện nay
Giá thang cáp tham khảo dao động 49.000–351.000 đồng/m, tùy kích thước, độ dày và cách xử lý bề mặt. Nắp che được tính riêng để bạn chỉ cộng cho những đoạn thực sự cần dùng. Thuế VAT và phí vận chuyển, bốc dỡ sẽ xác nhận sau khi đặt hàng.
Bảng giá thang cáp sơn tĩnh điện cập nhật mới nhất
Bảng báo giá thang cáp sơn tĩnh điện có bốn mức độ dày, từ 1,0 đến 2,0 mm. Bạn chọn hàng theo chiều rộng × chiều cao, rồi đọc sang cột tương ứng:
Kích thước W × H
(ĐVT: mm)
|
Độ dày
| |||
1.0 mm
|
1.2 mm
|
1.5 mm
|
2.0 mm
| |
100×50
|
49.000
|
58.000
|
63.000
|
77.000
|
100×100
|
72.000
|
83.000
|
92.000
|
112.000
|
150×50
|
51.000
|
61.000
|
67.000
|
81.000
|
150×100
|
75.000
|
86.000
|
97.000
|
117.000
|
200×50
|
56.000
|
64.000
|
70.000
|
85.000
|
200×100
|
78.000
|
89.000
|
100.000
|
121.000
|
250×50
|
58.000
|
67.000
|
74.000
|
89.000
|
250×100
|
81.000
|
93.000
|
103.000
|
125.000
|
300×50
|
61.000
|
70.000
|
78.000
|
95.000
|
300×100
|
83.000
|
97.000
|
107.000
|
130.000
|
400×50
|
66.000
|
77.000
|
84.000
|
103.000
|
400×100
|
88.000
|
103.000
|
113.000
|
139.000
|
500×50
|
71.000
|
83.000
|
92.000
|
111.000
|
500×100
|
96.000
|
109.000
|
121.000
|
147.000
|
600×100
|
101.000
|
116.000
|
129.000
|
156.000
|
600×150
|
123.000
|
143.000
|
158.000
|
192.000
|
800×100
|
111.000
|
130.000
|
143.000
|
174.000
|
800×150
|
135.000
|
155.000
|
172.000
|
210.000
|
800×200
|
158.000
|
183.000
|
202.000
|
246.000
|
1000×100
|
123.000
|
143.000
|
158.000
|
191.000
|
1000×150
|
146.000
|
169.000
|
187.000
|
227.000
|
1000×200
|
169.000
|
195.000
|
216.000
|
263.000
|
Bảng giá thang cáp mạ kẽm nhúng nóng cập nhật mới nhất
Với khu vực ngoài trời hoặc môi trường ẩm, thang cáp mạ kẽm nhúng nóng thường được cân nhắc nhiều hơn. Chi phí cao hơn dòng sơn, nhưng bản chất xử lý bề mặt cũng khác. Mời bạn tham khảo báo giá chi tiết dưới bảng sau:
Kích thước thang cáp W × H
(ĐVT: mm)
|
Độ dày
| |
1.5 mm
|
2.0 mm
| |
100×50
|
79.000
|
102.000
|
100×100
|
116.000
|
149.000
|
150×50
|
84.000
|
108.000
|
150×100
|
121.000
|
155.000
|
200×50
|
88.000
|
113.000
|
200×100
|
125.000
|
161.000
|
250×50
|
93.000
|
120.000
|
250×100
|
130.000
|
168.000
|
300×50
|
98.000
|
125.000
|
300×100
|
134.000
|
173.000
|
400×50
|
107.000
|
138.000
|
400×100
|
144.000
|
185.000
|
500×50
|
116.000
|
149.000
|
500×100
|
152.000
|
196.000
|
600×100
|
163.000
|
209.000
|
600×150
|
200.000
|
256.000
|
800×100
|
181.000
|
232.000
|
800×150
|
217.000
|
279.000
|
800×200
|
254.000
|
327.000
|
1000×100
|
200.000
|
255.000
|
1000×150
|
236.000
|
302.000
|
1000×200
|
273.000
|
351.000
|
Với tuyến ngoài trời, chi phí ban đầu chưa phải câu chuyện duy nhất. Khả năng bảo vệ bề mặt về lâu dài cũng cần tính ngay từ đầu.
Một hệ thống đã treo cao thường rất khó tháo xuống để xử lý lại. Vì thế, chọn đúng vật liệu từ đầu thường kinh tế hơn sửa về sau.
Bảng giá nắp thang cáp theo kích thước và bề mặt
Nắp thường được báo riêng với phần thân. Lý do vì nhiều tuyến kỹ thuật để hở hoàn toàn, trong khi một số vị trí lại cần che phía trên.
Báo giá sẽ được xác định chủ yếu theo chiều rộng, độ dày vật liệu và phương pháp xử lý bề mặt. Với cùng chiều rộng, nắp đậy có mức giá tương ứng dù chiều cao thân thang cáp khác nhau. Vì vậy, bảng dưới đây được gom theo chiều rộng để khách hàng dễ đối chiếu và dự toán chi phí:
Chiều rộng nắp (mm)
|
Sơn tĩnh điện
|
Mạ kẽm nhúng nóng
| ||||
1.0 mm
|
1.2 mm
|
1.5 mm
|
2.0 mm
|
1.5 mm
|
2.0 mm
| |
100
|
27.000
|
32.000
|
35.000
|
43.000
|
44.000
|
58.000
|
150
|
39.000
|
45.000
|
49.000
|
61.000
|
63.000
|
81.000
|
200
|
50.000
|
59.000
|
65.000
|
79.000
|
81.000
|
105.000
|
250
|
62.000
|
71.000
|
79.000
|
97.000
|
100.000
|
129.000
|
300
|
74.000
|
84.000
|
95.000
|
114.000
|
118.000
|
152.000
|
400
|
97.000
|
111.000
|
123.000
|
149.000
|
154.000
|
201.000
|
500
|
119.000
|
138.000
|
152.000
|
185.000
|
192.000
|
248.000
|
600
|
142.000
|
165.000
|
182.000
|
221.000
|
229.000
|
295.000
|
800
|
188.000
|
217.000
|
240.000
|
292.000
|
302.000
|
390.000
|
1000
|
233.000
|
271.000
|
298.000
|
363.000
|
376.000
|
484.000
|
Một cây dài 2,5 m hoặc 3 m có giá bao nhiêu?
Giá thang cáp theo cây được quy đổi từ đơn giá mét dài khi hai bên thống nhất cùng cấu hình. Cách tính này giúp bộ phận mua hàng đối chiếu tổng tiền nhanh hơn. Tuy nhiên, số cây phải bám chiều dài giao thực tế. Khách hàng không nên mặc định mọi mã hàng đều có sẵn cả hai lựa chọn.
- Cây 2,5 m: Đơn giá/m × 2,5.
- Cây 3 m: Đơn giá/m × 3.
Với thang cáp 300x100 sơn dày 1.5 mm, đơn giá thân là 107.000 đồng/m. Giá quy đổi tương ứng 267.500 đồng/cây 2,5 m hoặc 321.000 đồng/cây 3 m. Nếu tuyến dài 30 m dùng cây 3 m, số lượng lý thuyết là 10 cây. Khối lượng đặt thực tế còn phụ thuộc vị trí co chuyển hướng, đoạn cắt và cách chia tuyến.
Những khoản dễ bỏ sót khi lập dự toán
Một tuyến hoàn chỉnh còn có co, nối và hệ treo đỡ. Bạn nên tách từng nhóm ngay khi lập bảng khối lượng để tránh thiếu hàng ở công trường.
- Thân: Ghi đủ chiều rộng, chiều cao, độ dày và lớp hoàn thiện.
- Nắp: Tính theo đoạn cần che trong thiết kế.
- Phụ kiện: Bóc số lượng co, tê, chữ thập và bộ nối.
- Hệ đỡ: Lấy theo vị trí và cấu hình đã được duyệt.
- Gia công riêng: Báo riêng các chi tiết ngoài quy cách có sẵn trong bảng.
- Giao nhận: Làm rõ địa điểm, phương tiện và trách nhiệm bốc dỡ.
- Thuế: Kiểm tra VAT đã nằm trong đơn giá hay chưa.
Với khối lượng dự án, lịch nhận hàng cũng nên gửi cùng yêu cầu báo giá. Bạn hãy liên hệ 0986 836 181 để trao đổi quy cách và những phần cần tính thêm. Danh sách càng rõ, việc so sánh tổng tiền càng dễ.
Các loại thang cáp điện phổ biến hiện nay
Một tuyến dưới mái xưởng có thể khô ráo, nhưng đoạn nối sang khu bên cạnh lại chịu mưa nắng. Lớp hoàn thiện cần bám điều kiện tại từng vị trí. Các lựa chọn dưới đây khác nhau ở cách bảo vệ bề mặt và yêu cầu sử dụng.
Thang cáp sơn tĩnh điện cho khu vực trong nhà khô ráo
Dòng sơn thường được cân nhắc cho nhà xưởng, tầng kỹ thuật và các vị trí trong nhà có điều kiện phù hợp. Bề mặt có màu đồng đều, thuận tiện phối hợp với hệ thống cơ điện lắp lộ thiên. Khi dự án quy định màu riêng, khách có thể gửi mã màu để trao đổi.
Về chi phí, bảng báo giá phía trên có nhiều lựa chọn độ dày cho nhóm này. Tuy nhiên, mức dày vẫn phải đáp ứng yêu cầu thiết kế.
Khâu vận chuyển cũng ảnh hưởng hình thức thành phẩm. Bạn nên xem kỹ đầu cây, góc chấn và những điểm cọ xát giữa các kiện. Vết trầy sâu làm lộ thép nền cần được xử lý theo hướng dẫn nhà cung cấp trước khi sử dụng.
Thang cáp mạ kẽm điện phân
Thang cáp mạ kẽm điện phân sử dụng lớp kẽm phủ lên bề mặt thép bằng phương pháp điện hóa. Dòng này phù hợp hơn với không gian khô ráo, ít tiếp xúc tác nhân ăn mòn.
Khi chọn hàng, bạn nên hỏi rõ chiều dày lớp mạ và yêu cầu bảo vệ bề mặt. Với tuyến thường xuyên đọng ẩm hoặc đi ngoài trời, nhà thầu cần xem xét phương án hoàn thiện phù hợp hơn.
Thang cáp mạ kẽm nhúng nóng cho tuyến ẩm hoặc đi ngoài trời
Thang cáp mạ kẽm nhúng nóng thường được xem xét khi điều kiện lắp đặt đòi hỏi lớp bảo vệ phù hợp hơn. Tuyến ngoài trời hoặc khu vực ẩm là những vị trí cần đánh giá phương án này.
Riêng môi trường có hơi muối hay hóa chất phải được xem xét cụ thể. Độ bền sử dụng còn phụ thuộc mức ăn mòn và yêu cầu lớp phủ. Người mua không nên suy từ tên vật liệu sang một số năm tuổi thọ cố định.
Khi chọn thang cáp ngoài trời, phụ kiện cũng cần tương thích với điều kiện đó. Thân, bộ nối và chi tiết lắp đặt nên được chốt cùng yêu cầu vật liệu. Cách chuẩn bị này giúp tránh những vị trí có mức bảo vệ không đồng đều trên tuyến.
Thang cáp Inox cho môi trường kỹ thuật đặc thù
Thang cáp Inox sử dụng thép không gỉ(Inox 304, Inox 316 hay Inox 201). Đây không phải lựa chọn mặc định cho mọi dự án.
Vật liệu này chỉ nên dùng khi môi trường hoặc hồ sơ kỹ thuật thực sự yêu cầu. Khi đặt hàng, bạn nên ghi rõ loại Inox cần dùng để có báo giá chính xác.
Phụ kiện cho chỗ rẽ, nhánh chia và đoạn chuyển tầng
Tuyến dây hiếm khi chỉ chạy thẳng từ đầu đến cuối. Dầm, đường ống hoặc vị trí thiết bị sẽ tạo ra các điểm cần đổi hướng. Nhóm phụ kiện thang cáp dưới đây giúp nối tiếp hệ thống theo mặt bằng đã bố trí:
Phụ kiện
|
Công dụng chính
|
Co ngang
|
Đổi hướng trên cùng mặt phẳng
|
Co lên, co xuống
|
Chuyển cao độ theo hướng tuyến
|
Ngã ba
|
Chia hoặc gom ba nhánh
|
Ngã tư
|
Tổ chức giao điểm bốn hướng
|
Bản nối
|
Liên kết các đoạn thân hoặc phụ kiện
|
Bulông, đai ốc, vòng đệm
|
Hoàn thiện liên kết theo cấu hình
|
Giá đỡ, hệ treo
|
Nâng đỡ tuyến theo thiết kế
|
Nắp và chi tiết giữ nắp
|
Che phía trên tại vị trí cần thiết
|
Với co ngang, bán kính chuyển hướng phải phù hợp yêu cầu uốn của cáp. Chọn phụ kiện quá gấp có thể khiến việc bố trí dây không đáp ứng thiết kế. Tương tự, co lên, co xuống cần khớp hướng và cao độ chuyển tiếp.
Nhà thầu nên đánh dấu từng chi tiết ngay trên bản vẽ. Khi nhận kiện hàng, người phụ trách sẽ biết bộ nào dành cho khu vực nào.
Bên cạnh đó, bạn đừng bỏ qua các lỗ liên kết. Thành bên, bản nối và bộ bulông cũng cần khớp nhau để tránh mất thời gian chỉnh sửa ở hiện trường.
Cấu tạo thang cáp điện
Thang cáp điện gồm hai thành dọc liên kết bằng các thanh đỡ ngang. Khi xem mẫu, bạn có thể quan sát từng bộ phận để đánh giá hình thức gia công. Một ảnh tổng thể chưa thể hiện hết các điểm tiếp xúc và liên kết.
Thành dọc giữ hình dạng và tham gia chịu tải
Hai thành bên tạo bộ khung chính cho toàn bộ cấu kiện. Chiều cao thành thay đổi theo từng quy cách và yêu cầu sử dụng.
Đây cũng là vị trí ghép bản nối giữa hai đoạn chạy thẳng. Nếu lỗ liên kết sai hoặc hai đầu không đồng đều, việc căn tuyến tại công trường sẽ khó hơn nhiều.
Vì vậy, khi nhận hàng, kỹ thuật thường kiểm tra nhanh độ thẳng, mép chấn và vị trí lỗ trước khi lắp. Việc này sẽ không mất nhiều thời gian nhưng tránh được khá nhiều phiền toái về sau.
Thanh ngang đỡ cáp tạo điểm tựa cho dây dẫn
Các thanh ngang tạo điểm tựa cho dây dẫn chạy dọc tuyến. Khoảng hở giữa các thanh giúp người vận hành dễ nhìn và tiếp cận hệ thống.
Đây là ưu thế của thang đỡ cáp khi công trình có lượng dây lớn hoặc thường xuyên cần bổ sung. Tuy nhiên, khoảng cách thanh ngang không nên tự ý thay đổi tại hiện trường.
Kết cấu sản phẩm vẫn phải bám thiết kế và khả năng chịu tải đã xác định. Với các tuyến rung động hoặc tải lớn, việc cố định dây cũng cần được tính riêng.
Mối nối và hệ phụ kiện phải đồng bộ
Một tuyến dài hàng chục mét không thể sản xuất thành một đoạn duy nhất. Vì thế, điểm ghép giữa các cây quyết định khá nhiều đến độ thẳng khi lắp. Bản nối cần khớp với thành bên. Bulông phải đúng vị trí và đủ số lượng.
Khi qua co hoặc ngã ba, yêu cầu đồng bộ càng rõ hơn. Chỉ cần phụ kiện lệch kích thước, đội thi công sẽ mất thêm thời gian chỉnh sửa. Đó là lý do nên đặt phần thân và phụ kiện cùng một cấu hình ngay từ đầu.
Ưu điểm nổi bật của thang cáp trong hệ thống điện công nghiệp
Với thang cáp điện công nghiệp, kết cấu hở giúp người bảo trì quan sát đường đi của dây dẫn. Những vị trí gắn nhãn, chia nhóm hoặc chuyển hướng cũng dễ nhận diện. Khi công trình bổ sung thiết bị, khoảng trống dự phòng cho thấy khả năng bố trí thêm cáp. Các lợi ích thể hiện rõ hơn khi tuyến được thiết kế hợp lý gồm:
- Dễ quản lý: Dây được phân nhóm theo khu vực hoặc chức năng sử dụng.
- Thuận tiện tiếp cận: Người phụ trách có thể kiểm tra từ nhiều góc.
- Linh hoạt chuyển hướng: Phụ kiện giúp tuyến bám theo mặt bằng kỹ thuật.
- Có nhiều quy cách: Từng nhánh có thể dùng kích thước tương ứng nhu cầu.
- Hỗ trợ mở rộng: Phần dự phòng tạo chỗ cho đường cấp đến thiết bị bổ sung.
Khoảng hở giữa các bậc cũng tạo không gian thông thoáng quanh dây. Tuy nhiên, tải lượng và cách xếp vẫn phải theo tính toán thiết kế.
Dạng thang không che kín cáp khỏi bụi, nước hoặc tác động cơ học. Với vị trí yêu cầu đáy kín, bạn có thể tham khảo thêm nhóm thang máng cáp. Máng kín và khay đục lỗ sẽ có đặc điểm bố trí khác để đối chiếu.
Thang đỡ cáp được sử dụng ở đâu?
Tại nhà máy, tuyến cấp điện có thể chạy qua nhiều phân xưởng rồi rẽ đến từng cụm thiết bị. Trong tòa nhà, đường đi lại phụ thuộc trục kỹ thuật và khoảng trống trên từng tầng. Vai trò của mỗi nhánh sẽ quyết định cách chọn vật tư.
- Nhà xưởng, khu công nghiệp: Bố trí cáp động lực theo khu sản xuất và vị trí máy.
- Văn phòng, trung tâm thương mại: Tổ chức đường dây trong không gian dành cho hệ thống M&E.
- Tầng hầm, phòng kỹ thuật: Phân tuyến để thuận tiện kiểm tra và thay thế.
- Trung tâm dữ liệu: Lựa chọn hệ đỡ theo loại cáp, yêu cầu phân tách và bán kính uốn.
Khi chọn thang cáp cho nhà xưởng, nhà thầu cần tính cả đường ống và khoảng trống phục vụ bảo trì. Một tuyến thuận mắt trên bản vẽ vẫn có thể khó tiếp cận nếu nằm sát thiết bị khác.
Với trục đứng, cách cố định dây và vị trí chuyển tầng phải được thiết kế riêng. Cáp nhỏ cũng có thể cần mặt đỡ liên tục hơn dạng thang.
Cách chọn quy cách để hạn chế phát sinh tại công trường
Một phương án tốt bắt đầu từ danh sách cáp và mặt bằng đã phối hợp. Khi biết tuyến mang tải gì, đi qua đâu, việc chọn kích thước sẽ rõ hơn. Bạn có thể rà lần lượt 4 điểm dưới đây trước khi gửi đơn hàng.
Chiều rộng phải đủ cho cách xếp dây
Kích thước thang cáp phụ thuộc số lượng, đường kính ngoài và cách bố trí từng nhóm. Chỉ đếm số sợi sẽ chưa đủ. Hai tuyến cùng 10 sợi vẫn có thể cần chiều rộng khác nhau nếu kích cỡ dây khác biệt.
Phần dự phòng mở rộng cũng nên có mục đích rõ ràng. Chọn vừa khít có thể gây khó khi bổ sung thiết bị; chọn rộng tùy ý lại làm tăng tiền vật tư.
Khách hàng hãy gửi danh sách cáp hiện tại cùng nhu cầu dự kiến tới 0986 836 181. Bộ phận kỹ thuật từ đó xác định phương án phù hợp với không gian thực tế.
Độ dày cần đi cùng tải và khoảng cách đỡ
Một mẫu thang cáp dày 1.5 mm không mặc nhiên chịu cùng tải với mọi sản phẩm có độ dày tương tự. Tiết diện thành, cách liên kết thanh ngang và nhịp đỡ đều ảnh hưởng khả năng làm việc.
Thông tin cần đối chiếu là tải cho phép của đúng cấu hình tại khoảng cách gối dự kiến. Tài liệu kỹ thuật có biểu đồ tải sẽ giúp việc kiểm tra rõ ràng hơn.
Nếu hiện trường buộc thay đổi vị trí treo, kỹ sư cần xem lại phương án. Nhà thầu không nên giữ nguyên lựa chọn chỉ vì chiều rộng và độ dày chưa đổi.
Bề mặt phải phù hợp từng khu vực
Một nhà máy có thể đồng thời có khu khô, khu ẩm và đoạn nối ngoài trời. Với tuyến đi qua nhiều vùng, người mua nên nêu rõ điều kiện từng đoạn. Các thông tin đáng gửi kèm gồm:
- Vị trí có mái che hay tiếp xúc trực tiếp với thời tiết không.
- Khu vực có đọng ẩm hoặc thường xuyên vệ sinh bằng nước không.
- Đường đi có gần nguồn hơi hóa chất hay chịu ảnh hưởng hơi muối không.
Chia khối lượng theo khu vực sẽ dễ nhận hàng hơn
Đơn hàng nhiều tầng hoặc nhiều phân xưởng nên được chia theo khu vực thi công. Mỗi nhóm ghi rõ số cây, chiều dài, co chuyển hướng và phụ kiện đi kèm. Người nhận sẽ dễ tìm đúng kiện mà không phải mở toàn bộ lô hàng.
Phần chiều dài cắt cũng cần tính từ bản vẽ. Nếu chỉ lấy tổng mét chia cho chiều dài cây, dự toán có thể chưa phản ánh cách sử dụng thực tế.
Trước ngày giao, hai bên nên thống nhất điểm tập kết và việc bốc dỡ. Những thông tin này giúp bộ phận thu mua phối hợp với hiện trường, nhất là khi mặt bằng chứa hàng hạn chế.
Đặt trực tiếp từ nhà sản xuất có lợi gì?
Với đơn hàng dự án lớn, giá tốt chỉ là một phần của bài toán. Người mua còn cần đúng quy cách, đủ phụ kiện và giao hàng khớp với tiến độ công trường.
Kandex Việt Nam hiện có hai nhà máy tại Hà Nội và Thái Nguyên, tổng diện tích khoảng 15.000 m². Doanh nghiệp tập trung sản xuất cấu kiện cơ điện theo quy cách tiêu chuẩn hoặc yêu cầu riêng của từng dự án.
Hệ thống quản lý chất lượng được xây dựng theo ISO 9001:2015, kết hợp nhiều thiết bị và công nghệ sản xuất hiện đại từ Thụy Sỹ và Nhật Bản. Khi đặt hàng trực tiếp, khách hàng có thể chủ động hơn ở nhiều khâu:
- Thống nhất phần thân và phụ kiện qua cùng một đầu mối.
- Gửi bản vẽ để kiểm tra kích thước trước khi sản xuất.
- Bóc khối lượng theo BOQ thay vì hỏi giá từng mã rời.
- Chủ động hơn với những đơn hàng số lượng lớn.
- Dễ chia tiến độ sản xuất và giao hàng theo từng đợt.
- Hạn chế sai lệch giữa đoạn chạy thẳng và phụ kiện đi kèm.
Với dự án nhiều kích thước, tốt nhất bạn nên gửi toàn bộ danh sách vật tư một lần. Nếu cần kiểm tra nhanh BOQ hoặc nhận báo giá theo quy cách, khách hàng hãy gọi ngay 0986 836 181 để trao đổi trực tiếp.
Hình ảnh một số công trình sử dụng thang cáp Kandex Việt Nam
Ảnh thực tế giúp người mua đánh giá nhanh bề mặt, phụ kiện và chất lượng hoàn thiện trước khi đặt hàng. Cùng xem một số hình ảnh thang cáp tại xưởng và các công trình đã triển khai:
Câu hỏi thường gặp
Mỗi công trình xây dựng có yêu cầu khác nhau về kích thước, tải trọng và môi trường sử dụng. Vì vậy, các câu hỏi sau sẽ giúp bạn dễ chọn cấu hình phù hợp hơn:
Câu hỏi
|
Giải đáp
|
Thang cáp có những kích thước nào?
|
Có nhiều quy cách. Chiều rộng phổ biến từ 100–1.000 mm, chiều cao 50–200 mm tùy thiết kế và tuyến cáp.
|
Độ dày bao nhiêu là phù hợp?
|
Tùy tải trọng. Độ dày thường gồm 1,0; 1,2; 1,5 và 2,0 mm, cần đối chiếu bản vẽ trước khi chọn.
|
Thang cáp điện sơn tĩnh điện hay mạ kẽm tốt hơn?
|
Tùy môi trường. Sơn tĩnh điện phù hợp nhiều khu vực trong nhà; mạ kẽm thích hợp khi cần tăng khả năng bảo vệ bề mặt.
|
Một cây thang cáp dài bao nhiêu mét?
|
Thường 2,5 hoặc 3 m. Chiều dài thực tế nên xác nhận khi đặt sản xuất theo hệ thống M&E.
|
Khi nào nên dùng thang cáp thay cho máng cáp?
|
Khi cần kết cấu thoáng. Dạng thang phù hợp tuyến cáp lớn, thuận tiện quan sát, bổ sung dây và bảo trì về sau.
|
Tóm lại, một đơn hàng đủ thân, nắp và phụ kiện sẽ giúp nhà thầu chủ động hơn khi triển khai. Bạn hãy gọi Kandex Việt Nam qua 0986 836 181 để trao đổi quy cách thang cáp cần mua. Ngoài ra, quý khách có thể tham khảo thang cáp Phúc Long Intech để có thêm lựa chọn đối chiếu.