Máng Cáp Mạ Kẽm Nhúng Nóng 100x100 – Ưu Điểm Và Báo Giá 2026
Nội dung bài viết
- Máng cáp mạ kẽm nhúng nóng 100x100 giá bao nhiêu?
- Ưu điểm nằm ở lớp bảo vệ sau gia công
- Vị trí nào phù hợp với quy cách máng cáp 100x100?
- Cách đọc quy cách 100x100
- Tính sức chứa thực tế
- Khoảng cách giá đỡ
- Xử lý mối cắt và lỗ khoan tại công trường
- So sánh với các vật liệu khác
- Kiểm tra khi nhận hàng
- Xin báo giá
Máng cáp mạ kẽm nhúng nóng 100x100 giá bao nhiêu?
Đơn giá máng cáp mạ kẽm nhúng nóng cần tách rõ phần thân và nắp, vì hai hạng mục được tính riêng. Với cùng kích thước, chiều dày thép quyết định phần chênh lệch dễ thấy nhất.
Bạn có thể đối chiếu báo giá máng cáp khi lập dự toán nhiều tuyến khác nhau. Riêng quy cách 100x100, bảng giá tham khảo dưới đây sẽ giúp kiểm tra nhanh từng khoản.
Đơn vị: đồng/m. Giá tham khảo tại thời điểm đăng bài, chưa VAT; cần xác nhận lại khi đặt hàng.
| Hạng mục quy cách 100x100mm | Dày 1,5mm | Dày 2,0mm |
| Thân máng | 124.000 | 156.000 |
| Nắp máng | 47.000 | 58.000 |
| Tổng thân và nắp cùng độ dày | 171.000 | 214.000 |
Chẳng hạn, chi phí máng điện mạ kẽm nhúng nóng 100x100 cho 30 mét loại 1,5 mm có nắp là 5.130.000 đồng,, chưa VAT. Con số này chưa cộng co chuyển hướng, bộ nối, giá đỡ, vận chuyển và lắp đặt.
Vì vậy, người mua nên so sánh tổng vật tư cùng phạm vi cung cấp. Một báo giá thấp hơn nhưng thiếu nắp đậy sẽ khiến dự toán ban đầu bị lệch.
Ưu điểm nằm ở lớp bảo vệ sau gia công
Với máng cáp mạ kẽm nhúng nóng 100x100, điểm đáng cân nhắc là công đoạn mạ sau tạo hình. Khi xử lý đúng, bề mặt thép và những vị trí gia công tiếp xúc bể kẽm đều được bảo vệ.
Quy trình gồm làm sạch dầu mỡ, tẩy gỉ, trợ dung rồi nhúng vào kẽm nóng chảy. Lớp trợ dung hạn chế tái oxy hóa trước khi nhúng, không phải lớp chống gỉ cuối cùng. Sau đó, thành phẩm được làm nguội và kiểm tra chiều dày lớp phủ, tình trạng bề mặt.
Vị trí nào phù hợp với quy cách máng cáp 100x100?
Kích thước nhỏ gọn giúp bố trí tuyến nhánh thuận tiện hơn. Tuy vậy, mặt bằng hẹp không phải lý do duy nhất để chọn sản phẩm. Kỹ sư còn phải tính lượng dây, tải trọng và điều kiện môi trường. Hai trường hợp dưới đây có những điểm cần lưu ý riêng.
Máng cáp mạ kẽm nhúng nóng 100x100 cho tuyến ngoài trời
Tại nhà máy, tuyến cấp điện đến thiết bị phụ trợ có thể đi qua những đoạn không có mái che. Lớp kẽm giúp bảo vệ thép trước tác động của môi trường. Khi có nắp, đường dây cũng hạn chế tiếp xúc trực tiếp với vật rơi.
Tuy nhiên, nắp máng cáp thông thường không tạo thành hệ kín nước. Thiết kế phải xử lý khả năng thoát nước và cách cố định nắp khi có gió. Khu vực ven biển hoặc có hơi hóa chất cần đánh giá ăn mòn riêng trước khi lựa chọn.
Máng cáp điện mạ kẽm nhúng nóng 100x100 tại khu kỹ thuật ẩm
Phòng bơm và hành lang kỹ thuật thông gió tự nhiên có thể xuất hiện hơi ẩm hoặc nước ngưng tụ. Tại đây, lớp phủ kim loại là một phương án đáng xem xét. Tuyến nhánh đến tủ điều khiển vẫn cần được kiểm tra sức chứa trước khi chốt kích thước.
Bên cạnh đó, phụ kiện thang máng cáp nên có khả năng chống ăn mòn tương thích với phần thân. Bản nối, bulông và giá đỡ đều tiếp xúc với cùng môi trường. Việc đồng bộ từ đầu giúp hạn chế những vị trí xuống cấp cục bộ.
Như vậy, chi phí thân và nắp máng cáp mạ kẽm nhúng nóng 100x100 tham khảo từ 171.000–214.000 đồng/m, chưa VAT và các hạng mục lắp đặt. Bạn hãy gửi khối lượng qua 0975 63 62 63 để Kandex Việt Nam báo giá sát nhu cầu.
Cách đọc quy cách 100x100
Với máng cáp, thông số 100x100 thường là chiều rộng 100 mm và chiều cao 100 mm. Ngoài ra còn cần độ dày tôn, chiều dài mỗi cây, có hay không có nắp, kiểu nối và lớp bảo vệ. Khi chỉ gửi "máng 100x100", báo giá có thể khác nhau rất nhiều. Hãy cung cấp đầy đủ để nhận được con số đúng với nhu cầu của tuyến cáp.
Tính sức chứa thực tế
Tiết diện lòng máng là cơ sở, nhưng không nên lấp đầy. Cần tính đến đường kính cáp, độ tỏa nhiệt, khả năng kéo thêm dây trong tương lai và quy định của thiết kế cơ điện. Cáp xếp chặt có thể nóng hơn và khó bảo trì. Hãy để dự phòng. Nếu tuyến sẽ mở rộng, nên cân nhắc quy cách lớn hơn ngay từ đầu.
Khoảng cách giá đỡ
Máng cần giá đỡ phù hợp với tải trọng cáp và độ dày tôn. Khoảng cách quá lớn làm máng võng, mối nối bị hở. Kích thước ty ren, thanh chống và bu lông cũng phải đồng bộ. Hãy tham khảo khuyến nghị kỹ thuật và tính toán thực tế. Ở nơi có rung hoặc gió, cần xem xét giằng thêm để tuyến ổn định.
Xử lý mối cắt và lỗ khoan tại công trường
Lớp mạ kẽm nhúng nóng bảo vệ tốt nhưng các vết cắt tại công trường có thể làm lộ thép. Cần xử lý theo hướng dẫn, chẳng hạn bằng lớp phủ giàu kẽm phù hợp. Hạn chế khoan cắt bằng cách đo kỹ trước. Bu lông, đai ốc và phụ kiện cũng nên phù hợp với môi trường để tránh trường hợp máng còn tốt mà bu lông đã gỉ.
So sánh với các vật liệu khác
Tôn mạ kẽm phù hợp với môi trường khô trong nhà, chi phí thấp hơn. Mạ kẽm nhúng nóng thích hợp hơn với nơi ẩm, ngoài trời. Inox có thể phù hợp nơi có hóa chất hoặc yêu cầu vệ sinh. Vì vậy, hãy lựa chọn theo môi trường thực tế. Chọn quá cao làm tốn kém, chọn thấp sẽ phải thay sớm hơn.
Kiểm tra khi nhận hàng
Hãy kiểm tra độ dày, kích thước, lớp mạ, vết móp, số lượng phụ kiện. Xếp trên đà kê, nơi khô ráo, tránh đọng nước giữa các cây xếp chồng vì có thể gây gỉ trắng. Xem thêm danh mục máng cáp để so sánh các quy cách khác.
Xin báo giá
Hãy gửi quy cách, độ dày, số mét, phụ kiện và địa điểm giao hàng. Hotline: 0986 836 181, 0983 783 513.
Thông tin liên hệ
- Văn phòng đại diện : Số 44C, Ngõ 4 đường Phú Mỹ, Phường Từ Liêm, TP. Hà Nội
- Nhà máy 1 : Lô CN 1-1, lô tổng CN3, Cụm Công Nghiệp Sơn Cẩm 1, Phường Quan Triều, Tỉnh Thái Nguyên
- Nhà máy 2 : KM20+860 Đại Lộ Thăng Long, Cụm Công Nghiệp Kiều Phú, Hà Nội
- Hotline tư vấn đặt hàng: 0986 836 181
- Website: https://kandex.vn/
Xem thêm: