Máng cáp có giá tham khảo chỉ từ 35.000 đồng/m cho dòng sơn tĩnh điện, 65.000 đồng/m cho thân mạ kẽm nhúng nóng. Mức thanh toán còn phụ thuộc quy cách, nắp đậy và phụ kiện đi cùng tuyến. Kandex Việt Nam tổng hợp các lựa chọn phục vụ nhà máy, tòa nhà và khu kỹ thuật. Bạn có thể tra nhanh ngay kích thước, so sánh bề mặt và tính tiền vật tư trước khi gửi yêu cầu báo giá.

Danh mục sản phẩm
Tùy chỉnh

Máng cáp

Bảng thông số kỹ thuật máng cáp (Trunking điện)

Từ tuyến cáp nhỏ trong tòa nhà đến hệ thống điện tại nhà xưởng, mỗi vị trí đều cần quy cách phù hợp. Sự khác biệt đôi khi chỉ nằm ở vài chục milimet hoặc độ dày vật liệu. Bảng thông số dưới đây giúp bạn hình dung nhanh những lựa chọn đang được sử dụng phổ biến.

Máng Cáp Điện Các Loại Đạt Chuẩn ISO 9001:2015, Giá Tận Xưởng

Thông số

Quy cách máng cáp

Chiều rộng W

50, 60, 75, 100, 150, 200, 250, 300, 400, 500, 600, 800 mm

Chiều cao H

40, 50, 75, 100, 150, 200 mm, tùy chiều rộng

Chiều dài L

Tiêu chuẩn 2.500 - 3.000 mm; xác nhận chiều dài từng cây khi đặt

Độ dày sơn tĩnh điện

1,0; 1,2; 1,5; 2,0 mm

Độ dày mạ kẽm nhúng nóng

1,5; 2,0 mm đối với thân máng và nắp đậy.

Bề mặt

Phủ sơn tĩnh điện hoặc mạ kẽm nhúng nóng

Quy cách ngoài bảng

Đối chiếu bản vẽ và nhận báo giá riêng

Máng cáp điện là gì? Được sử dụng ở đâu?

Máng cáp điện (Trunking) là hệ thống chứa và dẫn hướng dây, thường có thân dạng hộp cùng nắp tháo rời. Đáy kín tạo bề mặt đỡ liên tục dọc tuyến. Kết cấu này cho phép nhân viên tiếp cận vị trí cần kiểm tra. Khả năng bảo vệ của sản phẩm còn phụ thuộc cấu hình và điều kiện lắp đặt.

Cấu tạo cơ bản của máng cáp điện (Trunking)

Thân máng cáp gồm đáy và hai thành bên, tạo không gian bố trí dây theo tuyến đã thiết kế. Phần mép gấp hỗ trợ độ cứng và tạo vị trí lắp nắp. Các đoạn thẳng liên kết thông qua bản nối cùng bulông phù hợp. Tại chỗ đổi hướng, phụ kiện chuyển tiếp giúp đường dây đi theo mặt bằng công trình.

Máng Cáp Điện Các Loại Đạt Chuẩn ISO 9001:2015, Giá Tận Xưởng

Lỗ liên kết phải khớp giữa đoạn thẳng và cấu kiện chuyển hướng. Bên cạnh đó, chi tiết giữ nắp cần phù hợp vị trí sử dụng.

Những vị trí thường sử dụng máng điện trunking

Ưu điểm của máng điện công nghiệp thể hiện rõ tại những công trình có nhiều tuyến dây chạy tập trung. Không gian kỹ thuật càng phức tạp, việc phân tuyến ngay từ đầu càng quan trọng. Sản phẩm thường được sử dụng tại các hạng mục sau:

Máng Cáp Điện Các Loại Đạt Chuẩn ISO 9001:2015, Giá Tận Xưởng

  • Nhà máy sản xuất.
  • Nhà xưởng công nghiệp.
  • Tòa nhà văn phòng.
  • Trung tâm thương mại.
  • Trung tâm dữ liệu.
  • Phòng điện và phòng kỹ thuật.
  • Khu vực máy móc tự động.
  • Hệ thống điện nhẹ.
  • Tuyến điều khiển và tín hiệu.

Ở các dự án lớn, một công trình có thể dùng nhiều giải pháp giá đỡ dây cùng lúc. Một số khu vực phù hợp với dạng kín, trong khi tuyến khác lại ưu tiên kết cấu thoáng hơn.

Do đó, chủ đầu tư hãy tham khảo thêm nhóm thang máng cáp để lựa chọn theo từng đoạn tuyến. Việc phân loại đúng ngay từ bản vẽ sẽ giúp quá trình bóc khối lượng sát thực tế hơn.

Kích thước máng điện phổ biến

Thực tế, không có một kích thước nào phù hợp cho mọi công trình xây dựng. Quy cách nên được chọn dựa trên số lượng dây, đường kính cáp và diện tích dự phòng cần thiết. Đây cũng là lý do cùng một dự án có thể xuất hiện nhiều kích thước khác nhau. Những quy cách máng cáp thường gặp gồm:

Máng Cáp Điện Các Loại Đạt Chuẩn ISO 9001:2015, Giá Tận Xưởng

  • 100 × 50 mm: Phù hợp các tuyến tương đối nhỏ, lượng dây chưa nhiều.
  • 200 × 100 mm: Tạo không gian rộng hơn cho hệ thống cáp tập trung.
  • 300 × 100 mm: Thường được cân nhắc khi tuyến bắt đầu có nhiều nhóm dây.
  • 400 × 100 mm: Thích hợp với hành lang kỹ thuật cần bề rộng lớn hơn.
  • 500 × 100 mm: Dùng cho tuyến có khối lượng dây đáng kể.
  • 600 × 100 mm: Phù hợp những khu vực cần không gian bố trí rộng.

Bảng giá máng cáp và phụ kiện theo kích thước & độ dày

Mỗi quy cách máng cáp sẽ có mức giá khác nhau tùy kích thước, độ dày và phương án xử lý bề mặt. Bảng dưới đây được tách theo từng nhóm để bạn dễ đối chiếu. Giá thực tế sẽ được xác nhận lại theo số lượng, cấu hình và thời điểm đặt hàng.

Bảng báo giá máng cáp điện các loại đạt chuẩn ISO 9001:2015 - ĐVT: đồng/cái

Giá máng cáp sơn tĩnh điện dao động 35.000 - 460.000 đồng/m trong các quy cách dưới đây. Nhóm mạ kẽm nhúng nóng có mức 62.000 - 594.000 đồng/m. Các mức này chỉ tính thân, chưa cộng nắp đậy. Một cây dài 3 m sẽ có tiền thân bằng đơn giá mỗi mét nhân ba.

Máng Cáp Điện Các Loại Đạt Chuẩn ISO 9001:2015, Giá Tận Xưởng

Quy cách máng cáp W × H (mm)

Sơn tĩnh điện

Mạ kẽm nhúng nóng

Dày 1,0 mm

Dày 1,2 mm

Dày 1,5 mm

Dày 2,0 mm

Dày 1,5 mm

Dày 2,0 mm

60 × 40

35.000

41.000

49.000

60.000

62.000

78.000

50 × 50

37.000

43.000

52.000

64.000

66.000

83.000

75 × 50

43.000

50.000

60.000

73.000

76.000

95.000

100 × 50

48.000

56.000

67.000

83.000

85.000

107.000

100 × 75

59.000

69.000

83.000

102.000

105.000

131.000

100 × 100

70.000

81.000

98.000

121.000

124.000

156.000

150 × 50

59.000

69.000

83.000

102.000

105.000

131.000

150 × 100

81.000

94.000

113.000

139.000

144.000

180.000

200 × 50

70.000

81.000

98.000

121.000

124.000

156.000

200 × 75

81.000

94.000

113.000

139.000

144.000

180.000

200 × 100

92.000

107.000

129.000

158.000

163.000

204.000

250 × 100

103.000

120.000

144.000

177.000

183.000

229.000

300 × 100

114.000

132.000

159.000

196.000

202.000

253.000

400 × 100

136.000

158.000

190.000

234.000

241.000

302.000

500 × 100

158.000

183.000

220.000

271.000

280.000

350.000

600 × 100

180.000

209.000

251.000

309.000

319.000

399.000

600 × 150

202.000

234.000

282.000

347.000

357.000

448.000

800 × 100

224.000

259.000

312.000

384.000

396.000

496.000

800 × 150

246.000

285.000

343.000

422.000

435.000

545.000

800 × 200

268.000

310.000

374.000

460.000

474.000

594.000

Bảng giá nắp máng cáp điện - ĐVT: đồng/cái

Nắp máng cáp thường được đặt cùng phần thân nhưng nên bóc riêng khi lập ngân sách. Có những tuyến cần che kín toàn bộ, trong khi một số vị trí khác chỉ sử dụng thân theo phương án thiết kế.

Máng Cáp Điện Các Loại Đạt Chuẩn ISO 9001:2015, Giá Tận Xưởng

 

Nắp dùng cho máng W × H (mm)

Sơn tĩnh điện

Mạ kẽm nhúng nóng

Dày 1,0 mm

Dày 1,2 mm

Dày 1,5 mm

Dày 2,0 mm

Dày 1,5 mm

Dày 2,0 mm

50 × 50

15.000

18.000

21.000

26.000

27.000

34.000

60 × 40

18.000

20.000

24.000

30.000

31.000

39.000

75 × 50

21.000

24.000

29.000

36.000

37.000

46.000

100 × 50

26.000

31.000

37.000

45.000

47.000

58.000

100 × 75

26.000

31.000

37.000

45.000

47.000

58.000

100 × 100

26.000

31.000

37.000

45.000

47.000

58.000

150 × 50

37.000

43.000

52.000

64.000

66.000

83.000

150 × 100

37.000

43.000

52.000

64.000

66.000

83.000

200 × 50

48.000

56.000

67.000

83.000

85.000

107.000

200 × 75

48.000

56.000

67.000

83.000

85.000

107.000

200 × 100

48.000

56.000

67.000

83.000

85.000

107.000

250 × 100

59.000

69.000

83.000

102.000

105.000

131.000

300 × 100

70.000

81.000

98.000

121.000

124.000

156.000

400 × 100

92.000

107.000

129.000

158.000

163.000

204.000

500 × 100

114.000

132.000

159.000

196.000

202.000

253.000

600 × 100

136.000

158.000

190.000

234.000

241.000

302.000

600 × 150

136.000

158.000

190.000

234.000

241.000

302.000

800 × 100

180.000

209.000

251.000

309.000

319.000

399.000

800 × 150

180.000

209.000

251.000

309.000

319.000

399.000

800 × 200

180.000

209.000

251.000

309.000

319.000

399.000

Điểm cần chú ý là giá nắp phụ thuộc chủ yếu vào bề rộng tương ứng. Do vậy, một số cấu hình khác chiều cao vẫn dùng chung mức giá trong bảng. Khi bóc khối lượng, kỹ sư nên đánh dấu rõ đoạn nào có nắp. Cách làm này giúp tránh tình trạng đặt dư toàn tuyến rồi phát sinh chi phí không cần thiết.

Nếu đã có BOQ hoặc bản vẽ M&E, bạn hãy gửi trực tiếp để kiểm tra quy cách. Hotline 0986 836 181 sẵn sàng hỗ trợ đối chiếu thân, nắp và phụ kiện trước khi lập giá.

Các loại máng cáp điện thông dụng nhất hiện nay

Không phải công trình nào cũng sử dụng cùng một vật liệu từ đầu tới cuối. Một tuyến nằm trong phòng kỹ thuật có điều kiện khác hẳn khu vực ngoài trời hoặc nơi thường xuyên ẩm.

Vì vậy, bề mặt hoàn thiện cần được chọn theo môi trường thay vì chỉ so sánh chênh lệch đơn giá. Đây là cách thực tế hơn để cân đối giữa chi phí ban đầu và yêu cầu sử dụng lâu dài.

Máng cáp sơn tĩnh điện

Máng cáp sơn tĩnh điện có lớp sơn phủ bên ngoài, giúp hoàn thiện bề mặt theo màu sắc yêu cầu. Với tuyến trong nhà, bạn có thể đối chiếu lựa chọn này cùng yêu cầu môi trường cụ thể. Mã màu, vật liệu nền và loại sơn nên xuất hiện trên báo giá. Cách ghi đó giúp hạn chế chênh lệch giữa mẫu duyệt với hàng giao.

Khi công trình bổ sung một đoạn vào tuyến cũ, mẫu màu thực tế sẽ hữu ích hơn mô tả bằng lời. Mã sơn và yêu cầu độ bóng giúp xưởng đối chiếu bề mặt trước khi gia công.

Tuy nhiên, mép cắt hoặc điểm va chạm vẫn có thể làm lộ kim loại nếu lớp phủ hư hại. Nhân viên nhận hàng nên kiểm tra những vị trí này cùng màu sắc tổng thể.

Máng cáp mạ kẽm nhúng nóng

Máng cáp mạ kẽm nhúng nóng thường trải qua công đoạn phủ kẽm sau khi gia công kết cấu. Lớp kẽm bảo vệ bề mặt thép trước tác động ăn mòn trong điều kiện sử dụng phù hợp.

Với tuyến có độ ẩm cao, nhà thầu nên đối chiếu phương án này cùng yêu cầu lớp phủ. Tuy vậy, tên vật liệu chưa đủ để xác định tuổi thọ sử dụng chính xác.

Bề mặt của dòng nhúng nóng có thể khác bề mặt sơn về màu sắc và độ nhẵn. Khi kiểm hàng, nhà thầu nên chú ý phần ảnh hưởng đến lắp ghép và tiếp xúc với dây. Nắp đậy, bản nối cùng chi tiết giữ nắp cũng cần phù hợp môi trường. Một cấu kiện phụ dễ ăn mòn sẽ làm tăng công việc bảo trì cả tuyến.

Máng cáp Inox

Máng cáp Inox thường được quan tâm tại những khu vực cần ưu tiên khả năng chống ăn mòn hoặc vệ sinh bề mặt. Dòng sản phẩm này cũng tạo cảm giác hoàn thiện khác hẳn thép sơn thông thường.

Tuy nhiên, chỉ ghi “Inox” trong bảng vật tư là chưa đủ. Người mua nên xác định rõ mác vật liệu, độ dày và yêu cầu gia công.

Các thông tin này ảnh hưởng trực tiếp tới báo giá. Vì thế, phần hồ sơ vật liệu cần được kiểm tra cùng bản vẽ thay vì bổ sung sau khi đã đặt hàng.

Với dự án lớn, mẫu thực tế nên được duyệt trước khi sản xuất hàng loạt. Đây là bước nhỏ nhưng giúp giảm đáng kể rủi ro sai khác về bề mặt.

Công dụng nổi bật của máng trunking

Giá trị của máng cáp không chỉ nằm ở việc gom dây vào một tuyến. Điều quan trọng hơn là hệ thống giúp mạng lưới kỹ thuật được tổ chức rõ ràng ngay từ giai đoạn thi công.

Khi các nhóm cáp có lộ trình cụ thể, đội vận hành dễ nhận biết khu vực cần kiểm tra hơn. Việc bổ sung thêm đường dây sau này cũng thuận tiện hơn so với cách bố trí thiếu quy hoạch. Một số lợi ích đáng chú ý có thể nhìn thấy ngay gồm:

  • Bố trí tuyến rõ ràng: Hệ thống dẫn dây theo thiết kế, hạn chế đường đi rời rạc giữa các khu vực.

  • Hỗ trợ tiếp cận: Nắp tháo rời giúp nhân viên kiểm tra từng đoạn khi điều kiện an toàn cho phép.

  • Che chắn phù hợp: Thân và nắp giúp hạn chế một số tác động trực tiếp theo cấu hình sản phẩm.

  • Thuận tiện mở rộng: Phần không gian dự phòng giúp đội kỹ thuật đánh giá khả năng bổ sung dây về sau.

Các loại phụ kiện máng cáp cơ bản và công dụng

Ở bản vẽ thực tế, hiếm có tuyến nào chỉ chạy thẳng. Hệ thống phải tránh dầm, đổi hướng, lên xuống cao độ hoặc tách sang nhiều thiết bị khác nhau.

Đó là lúc phụ kiện trở thành phần không thể thiếu. Nếu bỏ sót nhóm vật tư này khi bóc khối lượng, công trình rất dễ phát sinh ngay trong giai đoạn lắp đặt. Những loại thường gặp gồm:

  • Co ngang: Đổi hướng trên cùng mặt phẳng.

  • Co lên: Chuyển tuyến lên cao độ mới.

  • Co xuống: Đưa đường dây xuống vị trí thấp hơn.

  • Ngã ba: Tách tuyến chính thành thêm một nhánh.

  • Ngã tư: Xử lý khu vực giao theo bốn hướng.

  • Đoạn côn: Chuyển từ kích thước lớn sang nhỏ hoặc ngược lại.

  • Bản nối: Ghép hai đoạn liền nhau.

  • Bulông: Giữ ổn định vị trí liên kết.

  • Thu giảm, bịt đầu: Phụ kiện xử lý vị trí thay đổi tiết diện hoặc điểm kết thúc tuyến.

  • Nắp: Che phía trên khi cấu hình yêu cầu.

  • Giá đỡ máng cáp: Liên kết tuyến với kết cấu công trình.

Kinh nghiệm kiểm tra máng điện trước khi nhận hàng

Khi xe giao tới công trình, bản vẽ đã chốt là căn cứ kiểm tra cùng phiếu xuất hàng. Nhân viên nhận nên đối chiếu theo từng mã, nhất là những quy cách chỉ chênh nhau độ dày. 

Một mẫu lắp thử sẽ giúp phát hiện điểm chưa khớp giữa thân và nắp. Việc ghi nhận ngay lúc bàn giao giúp hai bên xử lý sai lệch rõ ràng hơn. Người phụ trách nên kiểm tra theo checklist dưới đây:

  • Quy cách máng cáp: Người nhận đối chiếu W, H, L và dung sai với hồ sơ đặt hàng.

  • Độ dày: Hai bên thống nhất cách đo, phân biệt phần vật liệu nền và lớp phủ.

  • Bề mặt: Nhân viên kiểm tra dấu va đập, bong tróc hoặc vị trí ảnh hưởng đến việc sử dụng.

  • Mép và lỗ: Các chi tiết cần phù hợp lắp ghép, không để ba via ảnh hưởng vỏ dây.

  • Thân và nắp: Mẫu lắp thử cần khớp, giữ chắc và mở được theo thiết kế.

  • Số lượng: Phiếu giao phải thể hiện đủ đoạn thẳng, nắp, phụ kiện và vật tư liên kết.

Nếu phát hiện chênh lệch, người nhận nên chụp ảnh kèm mã hàng và số lượng liên quan. Hai bên cần thống nhất cách xử lý trước khi đưa cấu kiện vào thi công.

Vì sao nên đặt mua máng trunking tại Kandex Việt Nam?

Với một dự án lớn, mua được máng cáp giá rẻ chưa phải điều quan trọng nhất. Người phụ trách vật tư còn phải lo hàng có đúng quy cách, đủ số lượng và kịp tiến độ hay không.

Kandex Việt Nam giải quyết bài toán đó bằng năng lực sản xuất trực tiếp. Doanh nghiệp hiện vận hành hai nhà máy tại Hà Nội và Thái Nguyên, với tổng diện tích khoảng 15.000 m². Quy mô này tạo lợi thế lớn khi xử lý những đơn hàng dự án hoặc cần chia tiến độ giao theo từng đợt.

Sản xuất chủ động cũng giúp việc kiểm soát chất lượng thuận lợi hơn. Quy trình quản lý theo ISO 9001:2015 hỗ trợ kiểm soát từ vật liệu, gia công đến khâu hoàn thiện sản phẩm. Khách hàng có thể đặt máng cáp theo kích thước, độ dày và bề mặt phù hợp từng bản vẽ.

Một điểm đáng chú ý khác là hệ thống logistics được tổ chức tương đối khép kín. Hàng sau sản xuất sẽ được tập kết, điều phối và đưa tới công trình theo kế hoạch đã thống nhất. Nhà thầu nhờ đó bớt áp lực tìm xe, gom hàng hoặc xử lý những đợt giao gấp.

Đơn vị còn có lợi thế báo giá trực tiếp từ đơn vị sản xuất. Với đơn hàng số lượng lớn, doanh nghiệp có thể tối ưu phương án vật tư để giữ mức giá cạnh tranh hơn. Người mua vì thế dễ kiểm soát ngân sách ngay từ đầu, thay vì liên tục xử lý những khoản phát sinh nhỏ về sau.

Hình ảnh thực tế máng cáp Kandex Việt Nam tại xưởng sản xuất

Chất lượng máng cáp không chỉ nằm trên bảng thông số hay bản vẽ kỹ thuật. Những hình ảnh thực tế dưới đây cho thấy sản phẩm từ khi hoàn thiện tại xưởng, tập kết để sẵn đưa vào công trình. Qua từng góc chụp, khách hàng dễ dàng quan sát rõ bề mặt, quy cách và mức độ hoàn thiện trước khi lựa chọn:

Câu hỏi thường gặp

Bảng giá giúp bạn dự tính chi phí, nhưng chưa giải đáp hết những băn khoăn khi chọn mua. Chẳng hạn, công trình ngoài trời nên dùng loại nào, hay tuyến dây có nhất thiết cần nắp đậy. Phần trả lời dưới đây làm rõ các thắc mắc này để việc lựa chọn máng cáp dễ dàng hơn.

Câu hỏi

Trả lời

Máng cáp sơn tĩnh điện và mạ kẽm khác nhau thế nào?

Sơn tĩnh điện tạo lớp phủ màu, còn mạ kẽm bảo vệ thép bằng lớp kẽm trên bề mặt.

Máng cáp điện giá bao nhiêu một mét?

Đơn giá mỗi mét phụ thuộc kích thước, độ dày và bề mặt, nên cần đối chiếu từng mã.

Máng cáp có bắt buộc phải sử dụng nắp không?

Việc sử dụng nắp đậy phụ thuộc hồ sơ thiết kế và yêu cầu bảo vệ đường dây.

Có nhận gia công kích thước ngoài bảng giá không?

Quý khách hãy gửi bản vẽ cùng số lượng để nhà cung cấp xác nhận khả năng gia công riêng.

Mong rằng những chia sẻ trên giúp bạn chọn máng cáp đúng quy cách và nhu cầu. Doanh nghiệp hãy liên hệ Kandex Việt Nam qua Hotline 0986 836 181 để nhận tư vấn kỹ thuật và báo giá phù hợp. Ngoài ra, chủ đầu tư có thể tham khảo máng cáp Phúc Long Hadra khi muốn đối chiếu thêm lựa chọn.

0.09078 sec| 977.633 kb