Co Lên Máng Cáp
3.8 5 (1 đánh giá)Co lên máng cáp là phụ kiện chuyển tuyến máng cáp từ phương ngang sang hướng đi lên, giúp cáp vượt dầm, vượt đường ống hoặc chuyển lên cao độ mới mà vẫn được bao che kín. Khác với thang cáp để hở, máng cáp có đáy và thường có nắp nên co lên máng cáp phải bảo đảm cả thân và nắp khớp nhau tại đoạn cong. Kandex gia công co lên máng cáp theo góc và bán kính yêu cầu, sơn hoặc mạ đồng màu với tuyến máng.

Co lên máng cáp dùng ở đâu?
- Tuyến máng đi dưới trần gặp dầm bê tông, cần nâng lên đi sát sàn trên.
- Máng cáp từ tủ điện đặt sàn đi lên trần để chạy ngang.
- Trục kỹ thuật đứng nối các tầng trong chung cư, khách sạn.
- Kết hợp cùng co xuống máng cáp để tạo đoạn vượt chướng ngại.

Thông số co lên máng cáp
| Thông số | Quy cách |
| Góc nâng | 30°, 45°, 60°, 90° |
| Chiều rộng W | 50 – 600 mm |
| Chiều cao thành H | 40 – 150 mm |
| Bán kính cong | Theo cáp, phổ biến 100 – 300 mm |
| Độ dày | 0,8 – 2,0 mm |
| Bề mặt | Sơn tĩnh điện, tôn mạ kẽm, mạ kẽm nhúng nóng, tôn ZAM, inox |
Co lên một đoạn hay ghép từ nhiều đốt?
Có hai cách chế tạo co đứng cho máng. Cách thứ nhất là uốn hoặc hàn liền thành một cung trơn, thẩm mỹ cao, kín nước tốt. Cách thứ hai là ghép từ nhiều đốt gấp khúc, mỗi đốt lệch vài độ; kiểu này dễ gia công góc lẻ nhưng có nhiều mối ghép hơn. Với khu vực ẩm hoặc ngoài trời, nên chọn co liền khối để hạn chế điểm đọng nước.
Khi đặt hàng nhớ ghi rõ phía cáp nằm: đáy máng ở mặt lõm của cung (co lên) hay mặt lồi (co xuống). Đây là lỗi nhầm phổ biến nhất khi mua phụ kiện máng cáp.

Lưu ý lắp đặt
- Đặt ty treo hoặc giá đỡ tại chân co và ngay sau đỉnh co.
- Đoạn đứng phía trên co cần giá đỡ tường hoặc console, khoảng cách theo tải cáp.
- Với co lên ngoài trời, nắp nên chồng mí theo chiều nước chảy để nước mưa không lọt vào lòng máng.
Phụ kiện liên quan: co vuông 90 độ máng cáp, cút nối chuyển hướng máng cáp, giá đỡ chữ L thang máng cáp.
Bảng giá co lên máng cáp tham khảo
| Quy cách W x H (mm) | Độ dày (mm) | Sơn tĩnh điện – không nắp | Sơn tĩnh điện – có nắp | Mạ kẽm nhúng nóng – không nắp | Mạ kẽm nhúng nóng – có nắp |
| 100 x 50 | 1,2 | 49.000 | 69.000 | 63.000 | 88.000 |
| 200 x 100 | 1,2 | 84.000 | 120.000 | 106.000 | 152.000 |
| 300 x 100 | 1,2 | 103.000 | 155.000 | 130.000 | 197.000 |
| 400 x 100 | 1,5 | 147.000 | 231.000 | 183.000 | 287.000 |
| 500 x 100 | 1,5 | 170.000 | 274.000 | 211.000 | 340.000 |
| 600 x 150 | 1,5 | 215.000 | 339.000 | 267.000 | 421.000 |
Giá tham khảo tháng 10/2026, chưa gồm VAT và chi phí vận chuyển; giá thay đổi theo giá thép và số lượng đặt hàng. Liên hệ hotline 0986 836 181 – 0983 783 513 để nhận báo giá chính xác.
Co lên máng cáp góc 45° hay 90°?
Góc 90° dùng khi máng chuyển hẳn sang đi đứng, ví dụ từ trần tầng hầm lên trục kỹ thuật. Góc 45° phù hợp khi chỉ cần nâng một đoạn ngắn để vượt dầm rồi đi ngang tiếp, thường dùng theo cặp với co xuống 45°. Góc 30° hoặc nhỏ hơn dùng khi tuyến đi theo độ dốc mái hoặc dốc ram dốc tầng hầm. Chọn đúng góc giúp tuyến gọn và cáp không bị bẻ gấp không cần thiết.
Nắp co lên máng cáp: cấu tạo và cách lắp
Với co lên, nắp nằm ở mặt lồi phía trên của đoạn cong, dài hơn đáy. Nắp được gia công thành nhiều đốt hoặc uốn liền theo cung, hai đầu chồng mí lên nắp máng thẳng khoảng 30 – 50 mm. Khi lắp, đậy nắp đoạn thẳng phía thấp trước, sau đó đến nắp co, cuối cùng là nắp đoạn phía cao, để mép nắp phía cao chồng lên nắp phía thấp, nước không chảy ngược vào lòng máng.
Ứng dụng thực tế của co lên máng cáp
| Tình huống | Góc thường dùng | Gợi ý bề mặt |
| Máng từ tủ điện tổng lên trần phòng điện | 90° | Sơn tĩnh điện |
| Vượt dầm, vượt ống gió trong trần | 45° (theo cặp) | Sơn tĩnh điện, tôn mạ kẽm |
| Máng chạy theo ram dốc tầng hầm | 15° – 30° | Mạ kẽm nhúng nóng |
| Máng trên mái theo độ dốc mái | Theo độ dốc thực tế | Mạ kẽm nhúng nóng, ZAM, inox |
Quy trình gia công
Đáy và thành của co lên được khai triển theo góc, cắt bằng máy CNC và chấn gấp theo từng đốt hoặc uốn liền. Mối ghép giữa các đốt được hàn kín và mài phẳng để lớp sơn phủ liền mạch. Sau khi tạo hình, co được gá kiểm tra góc, đối chiếu chiều cao nâng thực tế với bản vẽ trước khi chuyển sang xử lý bề mặt.
Lỗi thường gặp khi đặt hàng co lên máng cáp
- Nhầm co lên với co xuống, do không ghi rõ phía đáy máng nằm ở mặt lõm hay mặt lồi.
- Quên đặt nắp riêng cho co, dẫn đến tuyến bị hở tại đoạn chuyển cao độ.
- Không tính chiều cao nâng của co, khiến đoạn máng đứng hoặc đoạn nghiêng cắt sai kích thước.
- Chọn tôn quá mỏng cho co 90° có đoạn đứng dài, làm co bị võng tại đỉnh.
Kỹ thuật Kandex sẵn sàng kiểm tra bản vẽ mặt cắt tuyến và tính sẵn chiều cao nâng của từng co để đội thi công cắt máng đúng ngay từ đầu.
Câu hỏi thường gặp thêm về co lên máng cáp
Co lên máng cáp có cần thêm vách ngăn không?
Nếu tuyến máng thẳng có vách ngăn tách cáp nguồn và cáp điện nhẹ thì co lên cũng phải có vách ngăn chạy liên tục theo đường cong, tránh hai loại cáp trộn lẫn tại đoạn chuyển cao độ.
Co lên máng cáp mạ kẽm nhúng nóng có làm được tôn mỏng không?
Mạ kẽm nhúng nóng không áp dụng cho tôn quá mỏng vì dễ cong vênh trong bể kẽm nóng. Với co máng mạ nhúng nóng, nên dùng độ dày từ 1,2 mm trở lên; tôn mỏng hơn nên chọn tôn mạ kẽm sẵn hoặc tôn ZAM.
Có thể đặt co lên máng cáp theo màu riêng của dự án không?
Có. Kandex sơn theo mã màu RAL hoặc theo mẫu màu khách cung cấp, đảm bảo co lên đồng màu với tuyến máng thẳng.
Co lên máng cáp có được bảo hành không?
Sản phẩm được bảo hành lỗi gia công và lớp phủ theo điều kiện sử dụng đúng môi trường đã thống nhất khi đặt hàng.
Câu hỏi thường gặp
Co lên máng cáp có cần nắp riêng?
Nắp được gia công theo cung ngoài của co, nên phải đặt kèm thân, không dùng nắp máng thẳng thay thế.
Có làm góc lẻ như 15°, 20° không?
Có, theo bản vẽ thiết kế.
Đặt hàng
Kandex cung cấp trọn bộ máng cáp và phụ kiện. Liên hệ hotline 0986 836 181 – 0983 783 513 để nhận tư vấn và báo giá.
Dùng đồng bộ với: máng cáp inox 304 và máng cáp tôn ZAM. Phụ kiện liên quan: ngã tư máng cáp và bulong và ecu nối thang máng cáp.
TVQuản trị viênQuản trị viên
Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm